Sát hạch lý thuyết bằng lái xe: Đề số 11

11:24 10/05/2017

Sát hạch lý thuyết bằng lái xe: Đề số 11

Bạn muốn thi lấy bằng lái xe mà chưa có thời gian ôn luyện lý thuyết? Bạn đã có bằng lái xe, bạn muốn chứng minh mình đã thực sự hiểu biết luật giao thông? Bộ đề thi sát hạch bằng lái xe dưới đây sẽ giúp bạn có thêm cơ hội trau dồi kiến thức của mình.
 >> Sát hạch lý thuyết bằng lái xe: Đề số 10
 >> Sát hạch lý thuyết bằng lái xe: Đề số 9
 >> Sát hạch lý thuyết bằng lái xe: Đề số 8

Với sự hỗ trợ từ Ford Việt Nam, chuyên mục Xe++ báo điện tử Dân trí sẽ đăng tải toàn bộ phần sát hạch lí thuyết thi lấy giấy phép lái xe máy, ôtô các hạng, ngoài ra chuyên mục sẽ không khống chế thời gian, để bạn đọc có thể thoải mái thực hiện các bài trắc nghiệm.

Phần thi lý thuyết giấy phép lái xe ôtô hạng B1 và B2 phải trả lời đúng 26/30 câu là đạt; đối với việc sát hạch lái xe dành cho hạng C, D, E thì phải trả lời đúng từ 28 câu trở lên mới đạt.

Đối với giấy phép lái xe máy A1/A2, sẽ chỉ phải thực hiện 20 câu hỏi (đúng 18 câu là đạt) nên bạn đọc hoàn toàn có thể tự quyết định dừng lại hay tiếp tục thực hiện hết bộ đề thi.

Các câu hỏi trong các bộ đề thi có thể có trường hợp câu trả lời sẽ có 2 đáp án, khi bạn chọn chưa đủ câu trả lời (mới lựa chọn một phương án) thì câu trả lời chưa hiển thị lên màu xanh hoặc màu đỏ, lúc đó bạn sẽ phải tiếp tục lựa chọn thêm một câu trả lời nữa. Ngoài ra, bạn phải trả lời đủ hết các câu hỏi thì hệ thống mới có thể tính điểm sau khi kết thúc bài trắc nghiệm.

Câu hỏi 1: Khái niệm "đường chính" được hiểu như thể nào là đúng?

 
  • A) Đường chính là đường bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực.

  • B) Đường chính là đường quốc lộ được đặt tên, số hiệu do cơ quan có thẩm quyền phân loại và quyết định.

  • C) Đường chính là đường trong đô thị hoặc đường tỉnh.

Câu hỏi 2: Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

 
  • A) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khi thở.

  • B) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

  • C) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

Câu hỏi 3: Ở những nơi nào không được lùi xe?

 
Hãy chọn 2 câu trả lời.
  • A)Ở khu vực cho phép đỗ xe.

  • B)Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

  • C)Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

Câu hỏi 4: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

 
  • A) Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở phía bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông.

  • B) Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiến phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; ngườí đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Câu hỏi 5: Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải được sử dụng như thế nào?

 
  • A) Phải chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.

  • B) Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Câu hỏi 6: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

 
  • A) Phương tiện nào bên phải không vướng.

  • B) Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.

  • C) Phương tiện giao thông đường sắt.

Câu hỏi 7: Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

 
  • A) Cơ quan quản lý giao thông vận tải.

  • B) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  • C) Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ.

  • D) Thanh tra giao thông đường bộ.

Câu hỏi 8: Người lái xe chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ moóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

 
  • A) 23 tuổi.

  • B) 24 tuổi.

  • C) 22 tuổi.

Câu hỏi 9: Đường bộ trong khu vực đông dân cư gồm những đường nào?

 
  • A) Đường bộ năm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn, khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông.

  • B) Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư" đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu "Hết khu đông dân cư"

  • C) Đường bộ có đông người, phương tiện tham gia giao thông và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư" đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu "Hết khu đông dân cư".

Câu hỏi 10: Khái niệm xe quá tải trọng của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

 
  • A) Là xe có tổng trọng lượng vượt quá khả năng chịu tải của cầu hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải của đường.

  • B) Là xe có trọng lượng hàng hóa vượt quá khả năng chịu tải của cầu hoặc có tải trọng trục xe vượt quả khả năng chịu tải của đường.

  • C) Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 11: Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

 
Hãy chọn 2 câu trả lời.
  • A)Cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng; hướng dẫn xếp dỡ hàng hóa trên phương tiện.

  • B)Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp miễn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra trong khi thực hiện công việc được người kinh doanh vận tải giao; chịu trách nhiệm về hậu quả mà người làm công; người đại diện gây do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái với quy định của pháp luật.

  • C)Vừa chở người vừa chở hàng

Câu hỏi 12: Đạo đức cơ bản của mỗi con người, của người lái xe thể hiện ở những điểm nào ghi ở dưới đây?

 
Hãy chọn 2 câu trả lời.
  • A)Tính trung thực và tính nguyên tắc; tính khiêm tốn và lòng dũng cảm.

  • B)Tình yêu lao động và tình thương yêu con người.

  • C)Sự ganh đua, nỗ lực khẳng định mình.

Câu hỏi 13: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải đáp ứng các điều kiện nào?

 
Hãy chọn 2 câu trả lời.
  • A)Có thói quen chấp hành quy tắc giao thông đường bộ; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.

  • B)Có thái độ ứng xử ôn hòa, văn minh, lịch sự khi xảy ra va chạm giao thông.

  • C)Hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông

Câu hỏi 14: Khi điều khiển ô tô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

 
  • A) Điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải tăng ga để xe nhanh chóng qua dốc; về số thấp, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.

  • B) Về số thấp từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải đi chậm, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để bảo cho người lái xe đi ngược chiều biết.

  • C) Tất cả hai ý trên.

Câu hỏi 15: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

 
Hãy chọn 2 câu trả lời.
  • A)Phanh tay đang hãm.

  • B)Thiếu dầu phanh.

  • C)Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.

  • D)Cửa xe đang mở.

Câu hỏi 16: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môl trường nào ghi dưới đây?

 
Hãy chọn 2 câu trả lời.
  • A)Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật.

  • B)Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khỏi, các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

  • C)Có túi khí trên tất cả các hàng ghế

Câu hỏi 17: Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của ô tô?

 
  • A) Dùng để truyền mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động của ô tô.

  • B) Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.

  • C) Dùng để làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của ô tô.

Câu hỏi 18: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

 
  • A) Biển 1 và 2.

  • B) Biển 2 và 3.

  • C) Biển 1 và 3.

  • D) Cả ba biển.

Câu hỏi 19: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

 
  • A) Biển 1.

  • B) Biển 2.

  • C) Biển 3.

Câu hỏi 20: Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

 
  • A) Biển1.

  • B) Biển 2.

  • C) Cả hai biển.

Câu hỏi 21: Biển nào không cho phép rẽ phải?

 
  • A) Biển 1.

  • B) Biển 3.

  • C) Biển 2.

  • D) Biển 1 và 3.

Câu hỏi 22: Biển này có ý nghĩa gì?

 
  • A) Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo Luật định) đi thẳng.

  • B) Cấm xe ô tô và mô tô (trừ xe ưu tiên theo Luật định) đi về bên trái và bên phải.

  • C) Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.

Câu hỏi 23: Biển nào báo hiệu hết đường cao tốc?

 
  • A) Biển 1.

  • B) Biển 2.

  • C) Biển 3.

Câu hỏi 24: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

 
  • A) Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

  • B) Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.

  • C) Xe lam, xa tải, xe con, mô tô.

  • D) Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu hỏi 25: Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

 
  • A) Hướng 2, 3, 4.

  • B) Chỉ hướng 1.

  • C) Hướng 1 và 2.

  • D) Hướng 3 và 4.

Câu hỏi 26: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

 
  • A) Xe lam.

  • B) Xe xích lô.

Câu hỏi 27: Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

 
  • A) Xe chữa cháy.

  • B) Xe tải.

  • C) Cả hai xe.

Câu hỏi 28: Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

 
  • A) Rẽ trái ngay trước xe buýt.

  • B) Rẽ trái trước xe tải.

  • C) Nhường đường cho xe buýt và xe tải.

Câu hỏi 29: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

 
  • A) Xe con, xe tải, xe khách.

  • B) Xe tải, xe khách, xe mô tô.

  • C) Xe khách, xe mô tô, xe con.

  • D) Cả bốn xe.

Câu hỏi 30: Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức?

 
  • A) Tăng tốc độ, chuyển sang làn đường bên trái để vượt.

  • B) Không được vượt những người đi xe đạp.

Cảm ơn Ford Việt Nam đã hỗ trợ chúng tôi thực hiện nội dung này!

Như Phúc

 

 

 
Nguồn: dantri.com.vn